Thông báo tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP trong năm học 2025 - 2026

line
12 tháng 01 năm 2026

Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo;

Trung tâm Chăm sóc Người học thông báo việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm học phí theo Nghị định số 238/2025/NĐ-CP năm học 2025 - 2026 đối với sinh viên đang học tập tại trường như sau:

1. Đối tượng, chế độ miễn, giảm học phí

  • Đối tượng: Các Sinh viên thuộc diện chính sách.

STT

Đối tượng

Hồ sơ

A. Đối tượng được hỗ trợ miễn 100% theo mức học phí

1.

(Quy định tại Khoản 2 Điều 15 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là con của người có công với cách mạng, cụ thể các đối tượng như sau:

– Sinh viên là con của Liệt sĩ;

– Sinh viên là con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

– Sinh viên là con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

– Sinh viên là con của Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;

– Sinh viên là con của Bệnh binh;

– Sinh viên là con của Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học;

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chíp

3. Bản sao giấy khai sinh.

4. Giấy tờ chứng minh người có công với cách mạng của cha hoặc mẹ.

2.

(Quy định tại Khoản 3 Điều 15 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là người khuyết tật.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chíp

3.Giấy xác nhận khuyết tật hoặc Quyết định trợ cấp xã hội của do Nhà nước cấp.

3.

(Quy định tại Khoản 4 Điều 15 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên mồ côi không quá 22 tuổi thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại khoản 2 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chip

3. Bản sao giấy khai sinh

3.Quyết định trợ cấp xã hội do Nhà nước cấp.

4. Bản sao giấy chứng tử của cha/mẹ (nếu có)

4.

(Quy định tại Khoản 7 Điều 15 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là người dân tộc thiểu số có cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ hoặc ông, bà (trong trường hợp ở với ông bà) thuộc hộ nghèo và hộ cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chip

3. Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận dân tộc thiểu số.

4. Nếu ở với ông, bà thì phải có minh chứng chung hộ khẩu thường trú.

5. Bản sao sổ hoặc giấy chứng nhận hộ nghèo/hộ cận nghèo (năm 2025).

5.

(Quy định tại Khoản 10 Điều 15 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là người dân tộc thiểu số rất ít người (La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô, Mảng, Cống, Cờ Lao, Bố Y, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, BRâu, Ơ Đu) có hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chip

3. Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận dân tộc thiểu số rất ít người.

4. Giấy xác nhận hộ khẩu thường trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

B. Đối tượng được hỗ trợ giảm 70% theo mức học phí

6.

(Quy định tại Điểm C Khoản 1 Điều 16 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là người dân tộc thiểu số ở thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chip

3. Bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận dân tộc thiểu số ít người.

4. Giấy xác nhận thôn/bản đặc biệt khó khăn, xã khu vực III vùng dân tộc và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển hải đảo.

C. Đối tượng được hỗ trợ giảm 50% theo mức học phí

7.

(Quy định tại Khoản 2 Điều 16 NĐ 238/2025/NĐ-CP)

Sinh viên là con có cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên của Nhà nước.

1. Đơn đề nghị MGHP (Phụ lục 4)

2. Bản sao CCCD gắn chip

3. Bản sao giấy khai sinh.

4. Bản sao CCCD gắn chip và bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng của bố/mẹ do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.

2. Quy trình, thời gian, địa điểm nộp hồ sơ:

- Quy trình, thời gian:
Bước 1: Từ ngày 12/01 - 18/01/2026: sinh viên điền thông tin đăng ký xét hồ sơ tại đường "LINK"
Bước 2: Từ ngày 19/01 - 30/01/2026: sinh viên thực hiện nộp hồ sơ bản giấy

- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Trung tâm Chăm sóc Người học (cơ sở 613 Âu Cơ, Phường Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ để được hỗ trợ:
+
Mr. Trung - Nhân viên Trung tâm Chăm sóc Người học
Email: Trunglm@vhu.edu.vn (Microsoft Teams)

3. Biểu mẫu hồ sơ:

- Mẫu Đơn đề nghị xét miễn, giảm học phí (MGHP): Phụ lục 4

4. Một số lưu ý:

- Hồ sơ sau khi Sinh viên nộp hồ sơ về TT.CSNH vui lòng theo dõi thông báo để được hướng dẫn thực hiện các bước tiếp theo.

  Địa chỉ thường trú ghi trên Đơn đề nghị xét miễn, giảm học phí (MGHP) Sinh viên vui lòng ghi đúng theo địa chỉ trên VNID.

- Kinh phí hỗ trợ miễn, giảm học phí được Ngân sách Nhà nước cấp bù theo đúng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 19 và Khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025.

- Mức hỗ trợ được xác định căn cứ theo mức trần do Chính phủ quy định tại Điều 10 của Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025. Trường hợp mức học phí sinh viên đã đóng cao hơn mức trần, thì mức hỗ trợ được tính theo mức trần quy định.

- Sẽ không tiếp nhận hỗ trợ hồ sơ miễn, giảm học phí nếu các giấy tờ kèm theo không hợp lệ và không nộp theo đúng thời gian quy định.

5. Danh mục các văn bản tham khảo:

- Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục đào tạo: Xem

- Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 về Ưu đãi người có công với cách mạng: Xem

- Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội: Xem

- Nghi định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 05 năm 2017 của Chính phủ Quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Xem

- Danh mục các vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (theo Nghị định 81/2021/NĐ-CP):

+ Quyết định 353/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2021 – 2025: Xem

+ Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025: Xem

+ Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 Ủy ban Dân tộc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2025: Xem

+ Các quyết định khác của cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung (nếu có).